Tại Quyết định số 1557/QĐ-UBND ngày 5/5/2015, UBND tỉnh
Quảng Nam đã phê duyệt phương án tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địa
bàn tỉnh năm học 2015-2016. Năm nay, tuyển sinh vào trường chuyên có nhiều điểm
mới so với năm trước (về điểm liệt, về số môn thi chuyên). Cụ thể như sau:
----------------
1. Điều kiện dự tuyển:
Thực hiện theo Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 của
Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012. Học sinh được tham gia dự tuyển
khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường trung học cơ sở trong
tỉnh Quảng Nam (chỉ học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam
mới được hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp
trung học cơ sở từ khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh: Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng
a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ
dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển.
b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã được
chọn qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Quy định về sơ tuyển vòng 1:
Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển ở
vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực từng năm ở cấp trung học cơ sở:
Loại giỏi: 2 điểm. Loại khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm từng năm ở cấp trung học cơ sở:
Loại tốt: 2 điểm. Loại khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở:
Loại giỏi: 3 điểm. Loại khá: 2 điểm.
d) Học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp
9 cấp tỉnh; đạt giải trong các kỳ thi: giải toán bằng máy tính bỏ túi; thực
hành thí nghiệm; viết thư quốc tế UPU; thuyết trình Văn học; hùng biện tiếng
Anh; Tin học trẻ; Sáng tạo khoa học kỹ thuật; Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi
đồng; Tiếng Anh qua mạng Internet (IOE); Tài năng tiếng Anh;
Vận dụng kiến thức liên môn; Em yêu lịch sử Việt Nam do Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cụ thể như sau:
- Giải nhất cấp tỉnh hoặc giải quốc gia (khu vực)
: 4,0 điểm;
- Giải nhì cấp tỉnh
: 3,0 điểm;
- Giải ba cấp tỉnh
: 2,0 điểm;
- Giải khuyến khích cấp
tỉnh
: 1,0 điểm.
Học sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính điểm tương ứng
cho từng giải đạt được.
Học sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt mức điểm
từ 17 điểm trở lên.
4.
Quy định về thi tuyển vòng 2:
a) Môn thi:
Học sinh dự thi vòng 2 phải thi 03 môn chung gồm: Toán, Ngữ
văn, Tiếng Anh và 01 hoặc 02 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn và
Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi môn chung và một bài thi
môn chuyên có mức độ yêu cầu cao hơn.
Học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên trong 09
môn chuyên nhưng không cùng trong một buổi thi (lịch thi đính kèm ở mục 6).
b) Nội dung và hình thức đề thi
- Nội dung đề thi: Theo chương trình trung học cơ sở do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đối với môn Tin học, theo chương
trình Tin học tự chọn trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và
hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về cấu trúc đề thi mỗi năm(nếu có).
- Hình thức thi: Thi viết với hình thức tự luận. Riêng môn
Tiếng Anh thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm và môn Tin
học thi theo hình thức lập trình trên máy tính bằng ngôn ngữ Pascal.
c) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các bài thi môn chung: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120
phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Tiếng Anh là 120
phút, các môn khác là 150 phút.
- Thang điểm bài thi: Tính theo thang điểm 10, điểm lẻ đến
0.25. Nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi quy
đổi ra thang điểm 10.
- Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi môn chung tính hệ số
1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 3.
d) Điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải trong
kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh, từ giải Khuyến khích trở lên đúng
với môn dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển vòng 2. Quy định mức
điểm khuyến khích như sau:
Giải nhất: 1,0 điểm; Giải nhì: 0,75 điểm; Giải ba: 0,5
điểm; Giải khuyến khích: 0,25 điểm;
đ) Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp 10
chuyên là tổng số điểm các bài thi môn chung cộng với điểm bài thi môn chuyên
tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số) và điểm khuyến khích
(nếu có), được lấy đến hai chữ số thập phân.
e) Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh
được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế
trong kỳ thi tuyển sinh, tất cả các bài thi môn chung đều đạt điểm không nhỏ
hơn 3, môn chuyên không nhỏ hơn 4.
g) Cách xét tuyển:
Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp chuyên, xét từ cao xuống
thấp để tuyển được thí sinh đủ năng lực vào học trường chuyên và không vượt quá
chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có
điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như
sau: có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển vòng 1 cao
hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có
điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
Điểm số hai môn chuyên (nếu có) của các thí
sinh đều có giá trị như nhau, nhưng nếu thí sinh trúng tuyển môn chuyên thứ
nhất theo thứ tự đã đăng ký thì không được xét tuyển môn chuyên thứ hai.
5. Qui trình tuyển sinh
- Thí sinh trực tiếp mang nộp hồ sơ cho trường trung học
phổ thông chuyên. Trường trung học phổ thông chuyên chịu trách nhiệm hướng dẫn
thủ tục, thu nhận hồ sơ dự tuyển. Thời hạn hoàn thành: trước ngày 23/5/2015.
- Trường trung học phổ thông chuyên tổ chức sơ tuyển vòng 1
và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ tuyển. Thời hạn hoàn thành:
trước ngày 26/5/2015.
- Trên cơ sở danh sách học sinh được sơ tuyển qua vòng 1,
Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ở vòng 2 và công bố danh
sách học sinh trúng tuyển. Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2015.
6. Thời gian và lịch thi tuyển vòng 2:
- Ngày thi: Ngày 3,4,5/6/2015.
- Lịch thi:
|
Ngày
|
Buổi thi
|
Môn thi
|
Thời gian
|
Giờ
phát đề
|
Giờ
làm bài
|
|
03/6/2015
|
Buổi sáng
|
Ngữ Văn chung
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
8 giờ 05
|
|
Buổi chiều
|
Toán chung
|
120 phút
|
14 giờ 00
|
14 giờ 05
|
|
|
04/6/2015
|
Buổi sáng
|
Tiếng Anh chung
|
60 phút
|
8 giờ 00
|
8 giờ 05
|
|
Buổi chiều
|
Toán chuyên,
Ngữ Văn chuyên
|
150 phút
|
14giờ 00
|
14 giờ 05
|
|
|
05/6/2015
|
Buổi sáng
|
Vật lý, Lịch sử,
Sinh học.
|
150 phút
|
8 giờ 00
|
8 giờ 05
|
|
Tiếng Anh chuyên
|
120 phút
|
||||
|
Buổi chiều
|
Hóa học,
|
120 phút
|
14 giờ 00
|
14 giờ 05
|
|
|
Địa lý, Tin học
|
150 phút
|
7. Chỉ tiêu tuyển sinh:
CHỈ TIÊU
Tuyển sinh lớp 10 vào các trường trung học phổ thông chuyên
năm học 2015 – 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1557 /QĐ-UBND
ngày 05 /5/2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
1. Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Môn chuyên
|
Số lớp
|
Số học sinh
|
|
Chuyên Toán
|
01
|
35
|
|
Chuyên Lý
|
01
|
35
|
|
Chuyên Hoá
|
01
|
35
|
|
Chuyên Văn
|
01
|
35
|
|
Chuyên Anh
|
01
|
35
|
|
Chuyên Sinh
|
01
|
35
|
|
Chuyên Tin
|
01
|
35
|
|
Chuyên Sử-Địa
|
01
|
18+17
|
|
Tổng cộng
|
08
|
280
|
2. Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Thánh Tông
|
Môn chuyên
|
Số lớp
|
Số học sinh
|
|
Chuyên Toán
|
01
|
35
|
|
Chuyên Lý
|
01
|
35
|
|
Chuyên Hoá
|
01
|
35
|
|
Chuyên Văn
|
01
|
35
|
|
Chuyên Anh
|
01
|
35
|
|
Chuyên Sinh
|
01
|
35
|
|
Chuyên Tin
|
01
|
35
|
|
Chuyên Sử-Địa
|
01
|
18+17
|
|
Tổng cộng
|
08
|
280
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét